Mã vạch là gì? Cách đọc mã EAN-13 để biết nguồn gốc hàng hóa

mã vạch là gì

Mã vạch là gì? Mã vạch là một dãy kí tự có thể là chữ hoặc số dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin một cách đặc biệt. Bằng mắt thường rất khó để hiểu được nội dung mã vạch đó thể hiện là gì? Chỉ có cách dùng máy quét mã vạch để đọc được thông tin chứa trong đó bởi các mã vạch có độ rộng của vạch và khoảng trắng lại chứa những nội dung khách nhau.

các loại mã vạch phổ biến

Máy quét mã vạch là gì

Máy quét mã vạch hay còn được gọi là máy đọc mã vạch dùng để đọc những thông tin có chứa trên các loại mã vạch. Nó thường được gắn cố định hoặc di chuyển để đọc mã vạch chuẩn xác nhất.Máy quét mã vạch thường xuất hiện ở những điểm bán hàng, kho hàng, đơn vị vận chuyển…

may-quet-zebex-3100-chan-de

 

Máy quét mã vạch được kết nối với máy tính thông qua cổng tiếp nối, cổng bàn phím hoặc thiết bị giao tiếp Wedge. Bộ phận tiếp nhận mã vạch được gọi là đầu đọc chiếu ra một chùm sáng để đo lường và phản xa lại. Sau đó, bộ phận giải mã sẽ mã hóa thông tin chứa trên mã vạch rồi chuyển tiếp đến máy tính.

Máy in mã vạch là gì

Máy in mã vạch (tiếng anh Barcode Printer) còn được gọi là máy in decal mã vạch, máy in ten nhãn…dùng để kết nối với máy tinh in thông tin lên bề mặt tem theo yêu cầu của người dùng.

may-in-tem-vang-bixolon-slp-tx403

Các loại mã vạch thông dụng

Có 2 nhóm mã vạch phổ biến đó là: Mã vạch 1D và 2D.

Cách loại mã vạch 1D

Mã vạch UPC

Mã vạch UPC là loại mã vạch thông dụng chủ yếu để dán nhãn trên hàng hóa để thanh toán tại các điểm bán hàng. Trong đó mã vạch UPC-A có thể dùng để mã hóa thành 2 chữ số, UPC-E là biến thể tinh giản hơn với 6 chữ số.

Mã vạch EAN

Mã vạch EAN có các biến thể như EAN-13, EAN-8, ISBN, ISSN, JAN-13 sử dụng chủ yếu ở các cửa hàng và siêu thị ở châu Âu. Mã vạch EAN được tùy biến theo quốc gia sử dụng với lượng số khác nhau như EAN-13 (bao gồm 13 chữ số), mã vạch EAN-8(bao gồm 8 chữ số).

mã vạch ean 13

00-13: Mỹ (USA) & Canada

20-29: In-Store Functions

30-37: Pháp (France)

40-44: Đức (Germany)

45 & 49: Nhật Bản (Japan)

46: Liên bang Nga (Russia)

471: Đài Loan (Taiwan)

474: Estonia

475: Latvia

477: Lithuania

479: Sri Lanka

480: Philippines

482: Ukraine

484: Moldova

485: Armenia

486: Georgia

487: Kazakhstan

489: Hồng Kông (Hong Kong)

50: Vương Quốc Anh (UK)

520: Hi Lạp (Greek)

528: Li Băng (Lebanon)

529: Cyprus

531: Macedonia

535: Malta

539: Ai Len (Ireland)

54: Bỉ (Belgium) & Lúc-xăm-bua (Luxembourg)

560: Bồ Đào Nha (Portugal)

569: Ai-xơ-len (Iceland)

57: Đan Mạch (Denmark)

590: Ba Lan (Poland)

594: Ru-ma-ni (Romania)

599: Hungary

600 & 601: Nam Phi (South Africa)

609: Mauritius

611: Ma Rốc (Morocco)

613: An-giê-ri (Algeria)

619: Tunisia

622: Ai cập (Egypt)

625: Jordan

626: Iran

64: Phần Lan (Finland)

690-695: Trung Quốc (China)

70: Na Uy (Norway)

729: Israel

73: Thụy Điển (Sweden)

740: Guatemala

741: El Salvador

742: Honduras

743: Nicaragua

744: Costa Rica

746: Cộng hòa Đô-mi-nic (Dominica)

750: Mexico

759: Venezuela

76: Thụy Sỹ (Switzerland)

770: Colombia

773: Uruguay

775 & 785: Peru

777: Bolivia

779: Ác-hen-ti-na (Argentina)

780: Chi-lê (Chile)

784: Paraguay

786: Ecuador

789: Brazil

80 – 83: Italy

84: Tây Ban Nha (Spain)

850: Cuba

858: Slovakia

859: Cộng hòa Séc (Czech Republic)

860: Yugloslavia

869: Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)

87: Hà Lan (Netherlands)

880: Hàn Quốc (Korea)

885: Thái Lan (Thailand)

888: Singapore

890: Ấn Độ (India)

893: Việt Nam

899: Indonesia

90 & 91: Áo (Austria)

93: Úc (Australia)

94: New Zealand

955: Malaysia

Mã vạch 39

Mã vạch 39 được sử dụng rộng chủ yếu trong các sản phẩm công nghiệp với đặc điểm là có thể mã hóa lên đến 39 ký tự (bao gồm cả chữ và số) với kích thước rất nhỏ gọn.

Ngoài các loại mã vạch kể trên con có rất nhiều các loại mã vạch 1D khác như: 128, ITF, 93, Codabar, GS1 Databatr, MSI Plesey…

Các loại mã vạch 2D

Mã QR

Mã QR hay còn được gọi là mã vạch ma trận 2D. Đặc điểm của loại mã vạch này là dễ dàng tùy chỉnh kích thước cũng như có tốc độ đọc nhanh.

Mã vạch PD417

Mã vạch PD417 được sử dụng trong những ứng dụng đòi hỏi có lượng thông tin lớn như: chữ ký, dấu vân tay, đồ họa, văn bản số…với dung lượng lên đến 1,1KB.

Mã vạch Data Matrix

Mã vạch Data Matrix là dạng mã vạch 2D cho các mục nhỏ, hàng hóa hay tài liệu. Ưu điểm của loại mã vạch này có kích thước nhỏ rất lý tưởng để dán lên những vật có kích thước nhỏ.

 

mã vạch qr và data matrix code

Phía trên là câu trả lời cho Mã vạch là gì? Những loại mã vạch phổ biến nhất trên thế giới hiện nay và làm thế nào để in và đọc được mã vạch.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *